Chương trình đào tạo ngành Thiết kế công nghiệp, Viện KTCQ&NT, Trường Đại học Lâm nghiệp

7 tháng 5, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP- VIỆN KTCQ VÀ NỘI THẤT

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP- ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Mã trường: LNH

Mã ngành đào tạo: 52210402

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ

Loại hình đào tạo: Chính quy

A. GIỚI THIỆU NGÀNH THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP

* Thiết kế công nghiệp còn có tên gọi trước đây là "Tạo dáng công nghiệp" thuộc nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng, đây là lĩnh vực thiết kế tạo ra hình hài - kiểu dáng của sản phẩm đảm bảo kiểu dáng sản phẩm có  thẩm mỹ đẹp. Nhà Thiết kế công nghiệp là những người tạo mẫu, tạo dáng cho sản phẩm công nghiệp như sản phẩm công nghiệp, đồ gia dụng, nội thất, đồ chơi trẻ em, bao bì hàng hóa, quảng cáo, website, sản phẩm mỹ nghệ... tạo cho chúng có nét độc đáo, tiện dụng và nổi bật, góp phần quan trọng quyết định đến sự thành công của mỗi thương hiệu trên thị trường.

* Ngành Thiết kế công nghiệp có gì khác so với ngành kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật công nghiệp? Sự khác nhau cơ bản là các ngành kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật công nghiệp là tạo ra công năng của sản phẩm. Tức là sản phẩm đó dùng để làm gì, thông số kỹ thuật như thế nào, còn Thiết kế công nghiệp góp phần tạo ra diện mạo bên ngoài, hình dáng của sản phẩm đẹp, độc đáo, thuận tiện hay không, ít đề cập nhiều đến công năng sử dụng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm. Như vậy ngành Thiết kế công liên quan nhiều đến mỹ thuật, kiểu dáng, tâm lý người tiêu dùng, đồ họa, công cụ đồ họa...

* Ngành Thiết kế công nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp

Ngành Thiết kế công nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp có tiền thân từ ngành Thiết kế sản phẩm gỗ và thiết kế nội thất, một trong những ngành đào tạo lâu năm, uy tín của nhà trường. Đội ngũ giảng dạy chuyên ngành là sự kết hợp của giảng viên có trình độ chuyên môn cao: Giáo sư, Phó giáo sư, Giảng viên cao cấp, Tiến sỹ được đào tạo tại nước ngoài như Đức, Trung Quốc... với các Họa sĩ, các Nghệ nhân trong các lĩnh vực về Thiết kế công nghiệp hiện nay giàu kinh nghiệm thực tế.

Sinh viên theo học ngành Thiết kế công nghiệp tại trường không chỉ được học tập lý thuyết trên lớp mà còn được tham gia các hoạt động như: tham quan, thực tập, kiến tập để nâng cao kiến thức thực tiễn, được tham gia hoạt động ngoại khóa khác giúp phát tiển kỹ năng mềm. Bên cạnh đó sinh viên theo học ngành Thiết kế công nghiệp còn có cơ hội giao lưu với Quốc tế thông qua hội thảo, dự án liên kết, trao đổi đào tạo sinh viên với các nước như Mỹ, Đức, Trung quốc.

Với hệ thống đào tạo như vậy, khi ra trường sinh viên có kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế và sự tự tin cần thiết hòa nhập với xã hội.

B. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

1. Mục tiêu đào tạo

       Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, có kiến thức mỹ thuật và  khoa học kỹ thuật; có đủ kỹ năng thích hợp để làm việc trong lĩnh vực thiết kế tạo dáng công nghiệp, thiết kế đồ gia dụng, thiết kế Logo, Website, quảng cáo sản phẩm.

2. Chuẩn đầu ra

* Về kiến thức

- Có kiến thức cơ bản về hội họa, nghệ thuật, thẩm mỹ

- Có kiến thức chuyên môn về:  Thiết kế đồ gia dụng; Thiết kế logo, Website; Thiết kế đồ chơi, bao bì và quảng cáo sản phẩm; Thiết kế nội thất

- Có kiến thức khoa học kỹ thuật về sử dụng vật liệu thiết kế, thi công giám sát thiết kế.

- Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn như lịch sử, văn hóa xã hội liên quan tới thiết kế công nghiệp

* Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

- Kỹ năng phân tích, xử lý thông tin và đưa ra ý tưởng thiết kế phù hợp với yêu cầu thực tế.

- Kỹ năng vẽ tay, kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm vẽ kỹ thuật (3Dmax, Autocad, Sketchup, Photoshop...) để truyền tải ý tưởng thiết kế thành ngôn ngữ hình ảnh bản vẽ thiết kế.

- Kỹ năng gia công, thi công, chọn lựa vật liệu phù hợp với thiết kế

- Có kỹ năng tư vấn về thẩm mỹ - công năng đối với các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm gia dụng và đồ gỗ nội thất;

 - Có kỹ năng tổ chức các công đoạn trong quá trình thiết kế từ ý tưởng đến hoàn thiện mô hình sản phẩm;

Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng trình bày, thuyết minh ý tưởng sáng tạo, thuyết phục khách hàng bằng những giải pháp thiết kế. 

- Có kỹ năng giao tiếp xã hội, ứng xử và làm việc nhóm, đảm nhận các vai trò khác nhau: tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn.

- Có trình độ tiếng Anh khi tốt nghiệp tương đương 300 điểm TOEIC trở lên.

* Về thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt;

- Có ý thức tiếp thu, cầu thị đồng thời tự tin, năng động trong thiết kế sáng tạo;

- Có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chủ động xử lý các mối quan hệ xã hội trong công tác.

3. Cơ hội nghề nghiệp và phát triển

- Làm Thiết kế tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước: Thiết kế và sản xuất đồ gỗ, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế quảng cáo, Thiết kế đồ chơi, Thiết kế nữ trang....

            - Làm Quản lý, tư vấn thiết kế, giám sát công trình trong các lĩnh vực liên quan đến thiết kế trên.- Thị trường lao động chuyên môn đúng ngành nghề cao, mức lươnhấp dẫn

- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thỏa sức sáng tạo cá nhân

- Cơ hội tu nghiệp Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài cao

4. Đối tượng và hình thức tuyển sinh

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, có đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hình thức tuyển sinh

- Xét điểm thi THPT QG

- Xét học bạ lớp 12 theo tổ hợp môn khối A, V, H, D

- Xét học bạ trung bình cả 3 năm

C. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tổng số tín chỉ phải tích lũy là 130 tín chỉ.

1.  Kiến thức giáo dục đại cương

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Những  NL cơ bản của CN Mác Lênin

5

2

Đường lối CM của Đảng CSVN

3

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

Giáo dục thể chất

Theo quy định của Bộ GD&ĐT

 

Giáo dục Quốc phòng

Theo quy định của Bộ GD&ĐT

4

Anh văn HP 1

3

5

Anh văn HP 2

2

6

Anh văn HP 3

2

7

Tin học đại cương

3

8

Mỹ học

2

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Lịch sử Mỹ thuật công nghiệp

2

11

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

12

Tâm lý học

2

13

Pháp luật đại cương

2

 

2 Kiến thức cơ sở ngành

I.1

Kiến thức bắt buộc

32

14

Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật

3

15

Cơ sở tạo hình phẳng

2

16

Cơ sở tạo hình khối

2

17

Hình họa 1

4

18

Hình họa 2

4

19

Vật liệu và công nghệ gia công

4

20

Nguyên lý thiết kế công nghiệp

3

21

Màu sắc

2

22

Ergonomics trong thiết kế công nghiệp

2

23

Marketing

2

24

Tin học chuyên ngành thiết kế công nghiệp

4

I.2

Kiến thức tự chọn

Sinh viên chọn 9/14

25

Thiết kế và chế tạo mô hình

2

26

Cơ sở thiết kế thị giác

2

27

Cơ sở mỹ thuật công nghiệp

2

28

Nguyên lý thiết kế nội thất

3

30

Công nghệ sản xuất sản phẩm nội thất

3

31

Nguyên lý sáng tạo nghệ thuật

2

32

Nghiên cứu xu hướng tiêu dùng

2

 

3 Kiến thức ngành

II.1

Kiến thức bắt buộc

29

33

Đồ họa chuyên ngành thiết kế công nghiệp

4

34

Thiết kế tạo dáng sản phẩm công nghiệp

3

35

Thiết kế sản phẩm nội thất

4

36

Đồ án thiết kế sản phẩm nội thất

2

37

Thiết kế tạo dáng sản phẩm dân dụng

3

38

Thiết kế tạo dáng thiết bị văn phòng

2

39

Thiết kế quảng cáo và bao bì

4

40

Thiết kế tạo dáng phương tiện giao thông

3

41

Đồ họa CNC

4

II.2

Kiến thức tự chọn

Sinh viên chọn 10/20

41

Thiết kế đồ chơi

2

42

Thiết kế Website

2

43

Thiết kế logo

2

44

Thiết kế xanh

2

45

Sản phẩm mộc truyền thống

2

46

Thiết kế nội thất nhà ở dân dụng

4

47

Thiết kế nội thất công trình công cộng loại nhỏ

4

48

Thiết kế tiểu cảnh

2

C

Tốt nghiệp

10

 

4. Thực tập

STT

Tên thực tập

Số tín chỉ

Nội dung

Kỳ học

1

Thực tập ngành nghề

10 tiết

Giới thiệu ngành nghề

1

2

Thực tập cơ sở mỹ thuật

04

- Màu sắc

- Cơ sở tạo hình phẳng

- Cơ sở tạo hình khối

- Hình họa 1,2

4

3

Thực tập thiết kế chuyên ngành

04

-  Đồ họa chuyên ngành

- Thiết kế tạo dáng sản phẩm công nghiệp

- Thiết kế sản phẩm nội thất

- Thiết kế tạo dáng sản phẩm dân dụng

- Thiết kế tạo dáng thiết bị văn phòng

- Thiết kế quản cáo và bao bì

7

 

D. DANH SÁCH GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY CHUYÊN NGÀNH

 

STT

Họ và tên

Chuyên ngành

Cơ sở đào tạo

1

NGND.GS.TS Trần Văn Chứ

Kỹ thuật

Công nghệ gỗ, giấy

ĐHLN Việt Nam

2

PGS.TS Lý Tuấn Trường

Thiết kế sản phẩm  gia dụng  và Công nghệ

ĐHLN Nam Kinh Trung Quốc

3

GVC.TS Nguyễn Thị Vĩnh Khánh

Thiết kế sản phẩm  gia dụng  và Công nghệ

ĐHLN Nam Kinh Trung Quốc

4

TS. Nguyễn Thị Hương Giang

Thiết kế sản phẩm  gia dụng  và Công nghệ

ĐHLN Nam Kinh Trung Quốc

5

PGS.TS. Cao Quốc An

Kỹ thuật

Công nghệ gỗ, giấy

ĐHLN Nam Kinh Trung Quốc

6

Ths. Nguyễn Thị Phương Liên

Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp

ĐH Mỹ thuật Công nghiệp VN

7

Ths. Phạm Thị Bích Phượng

Thiết kế đồ họa, Thiết kế  công nghiệp

ĐH Mỹ thuật Công nghiệp VN

8

Ths. Nguyễn Gia Hồng Đức

Họa sĩ

ĐH Mỹ thuật Yết Kiêu Hà Nội

9

Ths. Nguyễn Văn Dũng

Họa sĩ

ĐH, Mỹ thuật Yết Kiêu Hà Nội

10

Ths. Nguyễn Trọng Thưởng

Họa sĩ

ĐH Mỹ thuật Yết Kiêu Hà nội  

11

Ths. Nguyễn Đức Bình

Thiết kế nội thất

Trung Quốc

12

Ks. Hoàng Minh Đức

Thiết kế nội thất

Mỹ thuật Công nghiệp VN

13

Ths.Ngô Minh Điệp

Thiết kế nội thất

ĐHLN Việt Nam

14

KS.Tô Lan Hương

Thiết kế nội thất

Trung Quốc

15

Ths. Nguyễn Thị Lan  Anh

Thiết kế sản phẩm  gia dụng  và Công nghệ

Trung Quốc

16

TS. Phạm Tường Lâm

Kỹ thuật

Công nghệ gỗ, giấy

ĐHLN Nam Kinh Trung Quốc

17

TS. Nguyễn Văn Diễn

Kỹ thuật

Công nghệ gỗ, giấy

ĐHLN Việt Nam

18

Phạm Khắc Hồng

Nghệ nhân điêu khắc gỗ

Làng nghề truyền thống

 

Nguồn Thiết kế công nghiệp- Viện Kiến trúc cảnh quan và nội thất


Chia sẻ